Theo ghi nhận lúc 9 giờ hôm nay ngày 02/08/2022 giá vàng thế giới hiện đang giao dịch quanh mức 1778 USD mỗi Ounce, tăng hơn 6 USD  tương đương 0,35% so với giá mở cửa phiên hôm nay. Giá giao dịch cao nhất trong ngày là 1780, giá thấp nhất là 1770 USD, giá vàng thế giới đã tăng liên tục trong 5 phiên liên tiếp với tổng mức tăng hơn 61 USD.

Ở thị trường trong nước giá vàng tiếp tục có sự điều chỉnh tăng mạnh từ 400.000 đến 600.000 đồng mỗi lượng, mức niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng PNJ có sự điều chỉnh tăng 400.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 67.400.000 và bán ra 68.400.000 đồng.
Giá vàng Phú Quí SJC có sự điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 67.400.000 và bán ra 68.400.000 đồng.
Giá vàng DOJI có sự điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 67.500.000 và bán ra 68.300.000 đồng.
Giá vàng nhẫn 99,9 tại Mi Hồng có sự điều chỉnh tăng 50.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 52.450.000 và bán ra 52.800.000 đồng.
Giá vàng miếng sjc tại Công ty vàng bạc đá quí Sài Gòn có sự điều chỉnh tăng 600.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 67.400.000 và bán ra 68.400.000 đồng. Chênh lệch ở hai chiều mua bán là 1.000.000 đồng
Giá vàng nhẫn 4 số 9 SJC có sự điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 52.600.000 và bán ra 53.500.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 14 K có sự điều chỉnh tăng 58.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 29.110.000 và bán ra 31.110.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 24 k có sự điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 52.500.000 và bán ra 53.100.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 18 K có sự điều chỉnh tăng 75.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 37.979.000 và bán ra 39.979.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 14 K có sự điều chỉnh tăng 58.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 29.110.000 và bán ra 31.110.000 đồng.
Giá vàng nữ trang 10 K có sự điều chỉnh tăng 42.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán, hiện tại mua vào 20.295.000 và bán ra 22.295.000 đồng.

GỬI TIẾT KIỆM 300 TRIỆU LÃI THÁNG ĐƯỢC BAO NHIÊU

Bảng giá vàng chi tiết các thương hiệu vàng trong nước:

LOẠI VÀNG MUA VÀO BÁN RA
PNJ 67.400.000 ▲400K 68.400.000 ▲400K
DOJI 67.500.000 ▲500K 68.300.000 ▲500K
Phú Quí SJC 67.400.000 ▲500K 68.400.000 ▲500K
Bảo Tín Minh Châu 67.400.000 ▲500K 68.400.000 ▲500K
SJC Mi Hồng 67.600.000 ▲150K 68.200.000
Vàng 999 Mi Hồng 52.500.000 ▲100K 52.850.000 ▲100K
Vàng 985 Mi Hồng 51.500.000 ▲100K 52.500.000 ▲100K
Vàng 980 Mi Hồng 51.200.000 ▲100K 52.200.000 ▲100K
Vàng 750 Mi Hồng 37.300.000 ▲100K 39.300.000 ▲100K
Vàng 680 Mi Hồng 32.500.000 ▲100K 34.200.000 ▲100K
Vàng 610 Mi Hồng 31.500.000 ▲100K 33.200.000 ▲100K
SJC 67.400.000 ▲600K 68.400.000 ▲600K
Nhẫn SJC 99,99 52.600.000 ▲100K 53.500.000 ▲100K
Nữ trang 99,99 52.500.000 ▲100K 53.100.000 ▲100K
Nữ trang 99% 51.274.000 ▲99K 52.574.000 ▲99K
Nữ trang 75% 37.979.000 ▲75K 39.979.000 ▲75K
Nữ trang 58,3% 29.110.000 ▲58K 31.110.000 ▲58K
Nữ trang 41% 20.295.000 ▲42K 22.295.000 ▲42K
SJC tại Hà Nội 67.400.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Đà Nẵng 67.400.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Nha Trang 67.400.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Cà Mau 67.400.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Huế 67.370.000 ▲600K 68.430.000 ▲600K
SJC tại Bình Phước 67.380.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Biên Hòa 67.400.000 ▲600K 68.400.000 ▲600K
SJC tại Miền Tây 67.400.000 ▲600K 68.400.000 ▲600K
SJC tại Quảng Ngãi 67.400.000 ▲600K 68.400.000 ▲600K
SJC tại Long Xuyên 67.420.000 ▲600K 68.450.000 ▲600K
SJC tại Bạc Liêu 67.400.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Qui Nhơn 67.380.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Phan Rang 67.380.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Hạ Long 67.380.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K
SJC tại Quảng Nam 67.380.000 ▲600K 68.420.000 ▲600K

 

Giá vàng trên đây được cập nhật lúc 9 giờ sáng, giá vàng liên tục có sự điều chỉnh để xem giá vàng mới nhất ở thời điểm hiện tại vui lòng nhấn vào ĐÂY

By admin